HỌC THỬ IELTS ONLINE MIỄN PHÍ

DUY NHẤT 10 SLOTS TRONG HÔM NAY

10 SLOTS HỌC THỬ IELTS MIỄN PHÍ CUỐI CÙNG

ĐĂNG KÝ NGAY

Giải đề IELTS Listening Phone Interview: Audio, Transcript, Full Answers

Bài nghe IELTS Listening Phone Interview là một trong những bài kiểm tra toàn diện nhất về kỹ năng Listening IELTS, mang tính học thuật cao. Bài viết này sẽ cung cấp chi tiết transcript, hướng dẫn giải chi tiết từng câu giúp bạn ôn luyện Skill Listening hiệu quả và nâng cao band điểm của mình.

1. Đề bài IELTS Listening Phone Interview

Question 1 – 10.

Complete the form belowWrite NO MORE THAN TWO WORDS AND/OR A NUMBER for each answer.

Phone Interview

Name:

John Murphy

Example

Answer

Position applying for:

lifeguard

Street Address:

45 1 ________ Court

Contact phone number:

2 ________ 

Current part-time job:

3 ________ 

Previous job at Ridgemont High School:

4 ________ 

Additional relevant work experience:

5 ________ 

Relevant skills/qualifications:

CPR certification & 6 ________ 

CPR certification expiration date:

7 ________ 

Preferred weekly shift:

8 ________ 

Time available to start 

work:

9 ________ 

Advertisement source:

10 ________ 

Phone interview ielts listening

>> Xem thêm: Cách luyện IELTS Listening hiệu quả từ con số 0 

2. Transcript bài IELTS Listening Phone Interview

2.1. Transcript Tiếng Anh 

Employer: Hello, is this John Murphy?

Applicant: Hi, yes it is.

Employer: Hi John, this is Ed Heisenburg from the Wild Dunes Spa and Resort calling about your application for our lifeguard position.

Employer: Do you have a few minutes to talk?

Applicant: Yes, absolutely

Employer: Great. Could you give me your address?

Applicant: Sure. My address is 45 Elsinore Court.

Employer: I’m sorry, was that Eleanor? Could you spell that for me?

Applicant: Sure – it’s Elsinore. E-L-S-I-N-O-R-E.

Employer: Okay, thanks. And is this the number we should reach you at in the future? 099885767?

Applicant: No, this is my home phone, but let me give you my mobile phone number instead: 077896245. Call me on that one.

Employer: Okay – I’ll make a note of that. Could you tell me your availability?

Applicant: Sure. I am usually available during afternoons or weekends.

Applicant: I would prefer not to be scheduled on weeknights because I work part-time as a waiter.

Employer: That shouldn’t be a problem, since we don’t stay open very late anyway. And do you have any other employment experience?

Applicant: Yes, I have worked at a few other places. I was the baseball coach at Ridgemont High School last season.

Employer: I see. And do you have any other experience that you would like us to note on your application?

Applicant: Yes. Last year I worked at the beach as a rescue diver.

Employer: Rescue diver? That sounds intense!

Applicant: Well, it’s really just like being a lifeguard, except in the ocean instead of a pool. So kind if like being a lifeguard at the world’s largest pool.

Employer: Haha. I see.

Employer: So could you tell me about the relevant skills you have? I’m guessing a lot, given your experience.

Applicant: I am CPR certified and have 2 years of diving experience.

Employer: Great! It sounds like you are well qualified for this position. When does your CPR certification expire?

Applicant: Hm. I think in November, but let me quickly check my CPR card… actually, it expires in October.

Employer: Okay, so regardless you have it through the end of the summer. When is your ideal time to work?

Applicant: Since I work in the restaurant on weeknights, I like weekends best – specifically Saturday mornings.

Employer: I see. We do already have a lot of staff available on Saturdays, but I do need an early morning shift lifeguard.

Employer: How early could you work Saturday morning?

Applicant: I can get there by 6.00 if need be.

Employer: You’ll be happy to know we open a little later than that, but I’ll put you down for Saturday morning here.

Applicant: Oh awesome! I can’t wait to get started.

Employer: How about you come in next Saturday, the 12th?

Applicant: That sounds good.

Employer: Great – We can figure out other shifts for you to work when you come in then. One last thing – just out of curiosity, where did you hear about us?

Applicant: I heard your ad on the radio while I was driving this morning.

Employer: You know, I think you’re the first person who has responded to our radio ads.

Employer: It’s almost always people who have seen us in the newspaper.

Applicant: Yeah, I don’t have time to read through the newspaper every morning.

Applicant: I have plenty of time in the car to listen to radio ads.

Employer: That makes sense. Well, thanks for your time, and we’ll look forward to seeing you on the 12th.

2.2. Transcript Tiếng Việt 

Nhà tuyển dụng: Xin chào, đây có phải là John Murphy không? 

Ứng viên: Chào anh, vâng đúng rồi ạ. 

Nhà tuyển dụng: Chào John, tôi là Ed Heisenburg gọi từ Khu nghỉ dưỡng và Spa Wild Dunes liên quan đến đơn ứng tuyển vị trí nhân viên cứu hộ của cậu. Cậu có vài phút để nói chuyện không? 

Ứng viên: Vâng, chắc chắn rồi ạ. 

Nhà tuyển dụng: Tuyệt. Cậu có thể cho tôi biết địa chỉ của cậu không? 

Ứng viên: Chắc chắn rồi. Địa chỉ của tôi là số 45 Elsinore Court. 

Nhà tuyển dụng: Xin lỗi, có phải là Eleanor không? Cậu có thể đánh vần giúp tôi được không? 

Ứng viên: Vâng – là Elsinore. E-L-S-I-N-O-R-E. 

Nhà tuyển dụng: OK, cảm ơn cậu. Và đây có phải là số điện thoại chúng tôi nên dùng để liên lạc với cậu sau này không? 099885767? 

Ứng viên: Không ạ, đây là số điện thoại bàn ở nhà, để tôi cho anh số điện thoại di động nhé: 077896245. Hãy gọi cho tôi theo số đó. 

Nhà tuyển dụng: OK – tôi sẽ ghi chú lại. Cậu có thể cho tôi biết thời gian rảnh của cậu như thế nào không? 

Ứng viên: Vâng. Tôi thường rảnh vào các buổi chiều hoặc cuối tuần. Tôi không muốn xếp lịch vào các buổi tối trong tuần vì tôi đang làm thêm công việc phục vụ bàn. 

Nhà tuyển dụng: Đó không phải là vấn đề, vì dù sao chúng tôi cũng không mở cửa quá muộn. Và cậu có kinh nghiệm làm việc nào khác không? 

Ứng viên: Có ạ, tôi đã từng làm việc ở một vài nơi khác. Tôi từng là huấn luyện viên bóng chày tại Trường Trung học Ridgemont vào mùa giải trước. 

Nhà tuyển dụng: Ra vậy. Và cậu còn kinh nghiệm nào khác muốn chúng tôi ghi chú vào hồ sơ ứng tuyển không? 

Ứng viên: Có ạ. Năm ngoái tôi từng làm thợ lặn cứu hộ ở bãi biển. 

Nhà tuyển dụng: Thợ lặn cứu hộ sao? Nghe có vẻ căng thẳng đấy! 

Ứng viên: À, thực ra nó cũng giống như làm nhân viên cứu hộ thôi, chỉ khác là ở ngoài đại dương thay vì trong hồ bơi. Kiểu như là làm nhân viên cứu hộ ở một hồ bơi lớn nhất thế giới vậy. 

Nhà tuyển dụng: Haha. Tôi hiểu rồi. Vậy cậu có thể cho tôi biết về các kỹ năng liên quan mà cậu có không? Tôi đoán là khá nhiều, xét theo kinh nghiệm của cậu. 

Ứng viên: Tôi có chứng chỉ sơ cứu hô hấp nhân tạo (CPR) và có 2 năm kinh nghiệm lặn. 

Nhà tuyển dụng: Tuyệt vời! Có vẻ như cậu rất đủ tiêu chuẩn cho vị trí này. Khi nào thì chứng chỉ CPR của cậu hết hạn? 

Ứng viên: Hm. Tôi nghĩ là vào tháng 11, nhưng để tôi xem nhanh lại thẻ CPR của mình... thực ra là nó hết hạn vào tháng 10. 

Nhà tuyển dụng: OK, vậy thì dù sao cậu cũng có thể dùng nó cho đến hết mùa hè. Khung giờ làm việc lý tưởng của cậu là khi nào? 

Ứng viên: Vì tôi làm việc ở nhà hàng vào các buổi tối trong tuần nên tôi thích làm cuối tuần nhất – cụ thể là các buổi sáng Thứ Bảy. 

Nhà tuyển dụng: Tôi hiểu rồi. Chúng tôi hiện đã có khá nhiều nhân viên làm vào Thứ Bảy, nhưng tôi lại đang cần một nhân viên cứu hộ ca sáng sớm. Cậu có thể bắt đầu làm sớm nhất là mấy giờ vào sáng Thứ Bảy? 

Ứng viên: Tôi có thể có mặt lúc 6:00 sáng nếu cần. 

Nhà tuyển dụng: Cậu sẽ rất vui khi biết rằng chúng tôi mở cửa muộn hơn giờ đó một chút, nhưng tôi sẽ xếp cậu làm ca sáng Thứ Bảy tại đây nhé. 

Ứng viên: Ồ, tuyệt quá! Tôi rất nóng lòng được bắt đầu công việc. 

Nhà tuyển dụng: Cậu đến làm vào Thứ Bảy tuần tới, ngày 12 được chứ? 

Ứng viên: Nghe hợp lý ạ. 

Nhà tuyển dụng: Tuyệt – Chúng ta có thể sắp xếp các ca làm việc khác cho cậu khi cậu đến. Một điều cuối cùng – tôi chỉ tò mò thôi, cậu biết đến chúng tôi từ đâu vậy? 

Ứng viên: Tôi đã nghe quảng cáo của bên anh trên đài phát thanh khi đang lái xe sáng nay. 

Nhà tuyển dụng: Cậu biết không, tôi nghĩ cậu là người đầu tiên phản hồi lại quảng cáo trên đài phát thanh của chúng tôi đấy. Hầu như lúc nào cũng là những người đọc được thông tin trên báo. 

Ứng viên: Vâng, tôi không có thời gian để đọc báo mỗi sáng. Nhưng tôi lại có nhiều thời gian lúc ngồi trong xe ô tô để nghe các quảng cáo trên đài phát thanh. 

Nhà tuyển dụng: Cũng hợp lý. Chà, cảm ơn cậu đã dành thời gian, và chúng tôi mong được gặp cậu vào ngày 12 tới.

>> Xem thêm: 10+ sách IELTS Listening hiệu quả nhất theo từng trình độ 

3. Đáp án đề IELTS Listening Phone Interview

 

1

Elsinore

6

diving experience

2

077896245

7

October

3

waiter

8

Saturday mornings

4

baseball coach

9

6 (o’clock)

5

rescue diver

10

(the) radio

Đáp án IELTS Listening Phone interview

Giải thích chi tiết: 

Câu 1. Street Address: 45 ______ Court

  • Phân tích từ loại: Cần một Danh từ riêng (Tên đường).

  • Tư duy giải đề: Trong phần thông tin cá nhân, tên đường/tên người có cách đọc lạ thường sẽ được đánh vần. Người nghe cần tập trung vào đoạn Spelling.

  • Bẫy thông tin: Giám khảo cố tình nghe nhầm thành "Eleanor" để đánh lạc hướng. Tuy nhiên, ứng viên đã đính chính và đánh vần lại.

  • Audio: “Sure – it’s Elsinore. E-L-S-I-N-O-R-E.”

➜ Đáp án: Elsinore

Câu 2. Contact phone number: ______

  • Phân tích từ loại: Cần một dãy số (Số điện thoại liên lạc).

  • Bẫy thông tin (Distractor): Nhà tuyển dụng đưa ra số điện thoại bàn cũ (099885767). Rất nhiều thí sinh vội vàng chép số này. Tuy nhiên, ứng viên phủ nhận ("No...") và cung cấp một số di động mới để liên lạc.

  • Audio: "No, this is my home phone, but let me give you my mobile phone number instead: 077896245."

➜ Đáp án: 077896245

Câu 3. Current part-time job: ______

  • Phân tích từ loại: Cần một Danh từ chỉ nghề nghiệp.

  • Cách Paraphrase: Từ khóa "Current" (hiện tại) khớp với thì hiện tại đơn trong câu trả lời của ứng viên ("I work").

  • Audio: "I would prefer not to be scheduled on weeknights because I work part-time as a waiter."

➜ Đáp án: waiter

Câu 4. Previous job at Ridgemont High School: ______

  • Phân tích từ loại: Cần một Danh từ chỉ vị trí/nghề nghiệp trong quá khứ.

  • Cách Paraphrase: "Previous job" (Công việc trước đây) được thể hiện qua thì quá khứ đơn ("I was") và cụm từ chỉ thời gian "last season" (mùa giải trước).

  • Audio: "I was the baseball coach at Ridgemont High School last season."

➜ Đáp án: baseball coach

Câu 5. Additional relevant work experience: ______

  • Phân tích từ loại: Cần Danh từ/Cụm danh từ chỉ kinh nghiệm làm việc.

  • Cách Paraphrase: "Additional" (thêm vào, khác) được diễn đạt bằng từ "any other experience".

  • Audio: "Last year I worked at the beach as a rescue diver."

➜ Đáp án: rescue diver

Câu 6. Relevant skills/qualifications: CPR certification & ______

  • Phân tích từ loại: Do có từ nối "&" (và), chỗ trống cần một Danh từ/Cụm danh từ đồng đẳng với "CPR certification" (chứng chỉ/kỹ năng).

  • Cách Paraphrase: Thông tin được liệt kê song song trong cùng một câu nói của ứng viên.

  • Audio: "I am CPR certified and have 2 years of diving experience."

➜ Đáp án: diving experience

Câu 7. CPR certification expiration date: ______

  • Phân tích từ loại: Cần một Danh từ chỉ tháng/năm (Ngày hết hạn).

  • Bẫy tự đính chính (Self-correction): Đây là bẫy kinh điển trong IELTS. Người nói đưa ra một thông tin đầu tiên (November), sau đó tự nhận ra mình sai và sửa lại thông tin đúng (October). Bạn luôn phải nghe đến cuối câu để chốt đáp án.

  • Audio: "I think in November, but let me quickly check my CPR card… actually, it expires in October."

➜ Đáp án: October

Câu 8. Preferred weekly shift: ______

  • Phân tích từ loại: Cần một Danh từ chỉ mốc thời gian/ca làm việc.

  • Cách Paraphrase: "Preferred" (Được ưa thích hơn) được ứng viên diễn đạt bằng cụm "like... best".

  • Audio: "Since I work in the restaurant on weeknights, I like weekends best – specifically Saturday mornings."

➜ Đáp án: Saturday mornings

Câu 9. Time available to start work: ______

  • Phân tích từ loại: Cần con số chỉ giờ giấc.

  • Cách Paraphrase: Câu hỏi của nhà tuyển dụng "How early could you work" tương đương với "Time available to start".

  • Audio: "I can get there by 6.00 if need be."

➜ Đáp án: 6.00 (hoặc 6)

Câu 10. Advertisement source: ______

  • Phân tích từ loại: Cần một Danh từ chỉ nguồn phương tiện truyền thông.

  • Cách Paraphrase: "Source" (Nguồn) được thể hiện qua hành động "hear on the..." (nghe thấy trên...).

  • Audio: "I heard your ad on the radio while I was driving this morning."

➜ Đáp án: radio

>> Xem thêm: Giải đề Job Hunting IELTS Listening: Audio, Transcript, Answers 

4. Khóa IELTS online tại Langmaster - Chinh phục band điểm IELTS mơ ước

Để đạt được band điểm IELTS cao và cải thiện kỹ năng Listening, người học cần xác định lộ trình luyện thi rõ ràng, học tập trong môi trường giao tiếp thực tế và sự hướng dẫn từ giảng viên có chuyên môn cao. Trong số nhiều lựa chọn hiện nay, Langmaster được đánh giá là trung tâm luyện thi IELTS online uy tín tốt nhất dành cho người mất gốc cũng như người mới bắt đầu.

Khóa học IELTS Online tại Langmaster được thiết kế dựa trên giáo trình chuẩn đề thi thật, kết hợp học cá nhân hóa và phản hồi 1-1 từ giảng viên 7.5+ IELTS, giúp học viên phát triển toàn diện cả 4 kỹ năng: Listening, Speaking, Reading, và Writing.

Lộ trình khóa IELTS

Ưu điểm nổi bật của khóa học IELTS Online Langmaster:

  • Lớp học quy mô nhỏ (7–10 học viên): Tại Langmaster, các lớp IELTS online chỉ 7–10 học viên, tạo môi trường học tập tập trung và tương tác cao. Nhờ vậy, giảng viên có thể theo sát, góp ý và chỉnh sửa chi tiết cho từng học viên – điều mà lớp học đông khó đáp ứng.

  • Lộ trình cá nhân hóa: Langmaster xây dựng lộ trình học cá nhân hóa dựa trên kết quả kiểm tra đầu vào, tập trung vào kỹ năng còn yếu và nội dung theo band điểm mục tiêu. Nhờ vậy, học viên được học đúng trình độ, rút ngắn thời gian và đạt hiệu quả tối ưu.

  • Giáo viên 7.5+ IELTS – chuyên gia luyện thi uy tín: Tại Langmaster, 100 giáo viên sở hữu IELTS từ 7.5 trở lên, có chứng chỉ sư phạm quốc tế CELTA và nhiều năm kinh nghiệm luyện thi. Đặc biệt, giáo viên luôn chấm và phản hồi bài trong vòng 24h, giúp học viên tiến bộ nhanh và duy trì hiệu quả học tập liên tục. 

  • Các buổi coaching 1-1 với chuyên gia – Tăng tốc hiệu quả: Trong suốt khóa học, học viên được kèm cặp qua các buổi coaching 1-1 với chuyên gia IELTS, tập trung ôn luyện chuyên sâu, khắc phục điểm yếu và củng cố kiến thức. Đây là yếu tố quan trọng giúp cải thiện điểm số nhanh chóng và bứt phá hiệu quả.

  • Thi thử định kỳ chuẩn đề thật: Học viên được tham gia thi thử định kỳ mô phỏng phòng thi thật, giúp rèn luyện tâm lý và kỹ năng làm bài thi hiệu quả. Sau mỗi lần thi, bạn sẽ nhận được bản đánh giá chi tiết về điểm mạnh – điểm yếu, cùng với định hướng cải thiện rõ ràng cho từng kỹ năng.

  • Cam kết đầu ra – học lại miễn phí: Langmaster là một trong số ít đơn vị cam kết band điểm đầu ra bằng văn bản. Trong trường hợp học viên không đạt band điểm mục tiêu dù đã hoàn thành đầy đủ yêu cầu khóa học, sẽ được học lại hoàn toàn miễn phí.

  • Học trực tuyến linh hoạt: Lịch học online linh hoạt, tiết kiệm thời gian di chuyển và dễ dàng ghi lại buổi học để ôn tập.Giáo viên theo sát và gọi tên từng học viên, kết hợp bài tập thực hành ngay trong buổi học. Không lo sao nhãng, không lo mất động lực học. 

Hãy đăng ký khóa IELTS online tại Langmaster ngay hôm nay để nhận được buổi HỌC THỬ MIỄN PHÍ trước khi chính thức tham gia khóa học. 

KẾT LUẬN: Như vậy, chúng ta đã vừa cùng nhau phân tích và giải chi tiết đề IELTS Listening Phone Interview. Bài viết đã làm rõ các kỹ năng cần thiết để tìm thông tin, nhận biết từ khóa và áp dụng chiến lược nghe hiệu quả. Hy vọng hướng dẫn này sẽ giúp bạn tự tin hơn khi làm bài và cải thiện điểm số Listening IELTS. 

Chúc bạn học tập hiệu quả và đạt kết quả cao trong kỳ thi IELTS sắp tới! 

Học tiếng Anh Langmaster

Học tiếng Anh Langmaster

Langmaster là hệ sinh thái đào tạo tiếng Anh toàn diện với 16+ năm uy tín, bao gồm các chương trình: Tiếng Anh giao tiếp, Luyện thi IELTS và tiếng Anh trẻ em. 800.000+ học viên trên toàn cầu, 95% học viên đạt mục tiêu đầu ra.

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

khóa ielts online

KHÓA HỌC IELTS ONLINE

  • Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
  • Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
  • Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
  • Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
  • Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

Chi tiết

null

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM

  • Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
  • 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
  • X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
  • Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng

Chi tiết


Bài viết khác